Hiển thị các bài đăng có nhãn KINH NGHIỆM. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn KINH NGHIỆM. Hiển thị tất cả bài đăng
CÁC LOẠI REN THEO PHƯƠNG PHÁP MỸ.

CÁC LOẠI REN THEO PHƯƠNG PHÁP MỸ.

tháng 6 26, 2014 Add Comment

Trước đây trong phương pháp vẽ theo lối Mỹ có sử dụng loại ren Withworth của Anh, nhưng ngày nay ở Mỹ người ta sử dụng loại ren riêng biệt theo tiêu chuẩn quốc gia Mỹ ( American National thread form ). Để biểu diễn hình ren trên bản vẽ, phương pháp vẽ của Mỹ dùng nét gạch mảnh không liên tục thay vì nét liền mảnh như phương pháp vẽ của Châu Âu như chúng ta đang áp dụng.
    Trên bản vẽ để đơn giản cách biểu diễn được ghi như sau :  5/16 – 18 UNC
    Có nghĩa là : đường kính ngoài của ren  là 5/16  và có 18 ren trong mỗi inch, loại ren tiêu chuẩn quốc gia Mỹ ( Unified national coarse ).
     Ngoài loại ren UNC đã nói ở trên, tiêu chuẩn quốc gia Mỹ còn sử dụng loại ren N. F. ( National fine thread ). Loại ren này còn gọi là ren SAE ( Society automotive engineer ) chuyên sử dụng trong công nghệ chế tạo cơ khí cho các loại ô tô vì loại ren này chịu được lực rung động cao độ. Cách ghi đơn giản trên bản vẽ thay vì dùng chữ UNC người ta thay thế bằng chữ NF để phân biệt : 5/16 – 18 NF
-              Để thể hiện độ hở trong mối ghép ren theo phương pháp Mỹ người ta thường sử dụng con số kèm theo sau hàng chử ghi loại răng. Thể hiện độ hở trong mối ghép ren phương pháp Mỹ chia làm 4 mức : 1, 2, 3, 4.
-      Mức 1 : lắp lỏng có độ hở khá lớn.
-      Mức 2 : lắp ráp vừa khít ( độ hở rất nhỏ )
-      Mức 3 : lắp khít ( không có độ hở )
-      Mức 4 : lắp có độ dôi ( độ hở âm )
       Mức 4 ít khi được sử dụng vì chế tạo rất khó và giá thành cao.
   Ngoài con số chỉ độ hở, theo phương pháp Mỹ còn có một chữ đi sau con số này:
-      Chữ A : áp dụng để phân biệt loại ren ngoài như bulon, gu dông …
-      Chữ B  : áp dụng cho các loại ren trong như tán, lỗ có ren…
Thí dụ :  5/16 NF – 2A.

Nguồn : sưu tầm


Biên soạn: nkn
INOX 201 VÀ INOX 304

INOX 201 VÀ INOX 304

tháng 4 13, 2014 Add Comment
      Như chúng ta đã biết và rất nhiều tài liệu được phổ biến inox là một loại thép có chứa 11% Crom và cũng chính vì nguyên tố này tạo cho inox tự bảo vệ và chống ăn mòn cao, thành phần Niken được biết đến như là một nguyên tố tạo ra sự ổn định cho lớp Austenitic.
     Inox 304 có hàm lượng tối thiểu 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitic có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn:
     + Crom: nguyên tố chính tạo nên sự chống ăn mòn cho inox.
     + Mangan : nguyên tố tạo nên sự ổn định pha Austenitic.
     + Ni tơ  : Nguyên tố làm tăng độ cứng.
       Trong inox 201 người ta thường sử dụng Mangan như là một nguyên tố thay thế nikentheo tỉ lệ 2:1 ( vì giá thành Niken rất đắc ). Điều này cho thấy thành phần hóa học của inox cũng có thể như sau:
             + inox 201  = 4,5% Niken  và 7,1% Mangan.
             + Inox 304  = 8,1% Niken  và 1%  Mangan.
            Thêm một số thao tác để nhận biết inox 201 và 304
     Vì inox 304 rất đắc nên trên thị trường nhiều khi để giảm giá thành người ta dùng inox 340, 316 để sản suất các mặt hàng tiêu dùng . Ngoài các phương pháp thử như : mài trên đá nhìn tia lửa, gấp khúc …còn có những phương pháp khác để phân biệt như sau :
-       Sử dụng nam châm : inox 304 không hút nam châm hoặc hút rất nhẹ trong khi inox 340 sẽ có từ tính mạnh hơn.
-       Dùng acid để thử : inox 304 không có phản ứng với acid trong khi đó inox 201 sẽ sủi bọt và có phản ứng xảy ra.
-       Dùng thuốc thử chuyên dùng : Inox 201 sẽ có phản ứng màu đỏ gạch và nếu phản ứng màu xám là inox 304.

Nguồn : Sưu tầm tổng hợp


Biên tập : nkn
INOX 304

INOX 304

tháng 4 01, 2014 Add Comment


   Inox 304 được sử dụng rộng rải trong hầu hết các lãnh vực trong đời sống hàng ngày từ công nghiệp, kỹ thuật, trang trí nội thất…
Bảng thành phần hóa học của inox 304


C%
Si%
Mn%
P%
S%
Cr%
Ni%
UNS S3040
304
0.08
1.00
2.00
0.045
0.03
18.0-20.0
8.0- 10.5
UNS S30403
304L
0.03
1.00
2.00
0.045
0.03
18.0- 20.0
8.0 -12.0
USN S30409
304H
0.04-0.1
1.00
2.00
0.045
0.03
18.0-20.0
8.0 -12.0

+ Inox 304L là loại inox có hàm lượng carbon thấp ( L) thường được sử dụng ở trong môi trường chống ăn mòn có mối hàn quan trọng. Loại inox 304 H là loại inox có hàm lượng carbon cao được dùng cho những vị trí đòi hỏi tính chống ăn mòi cao. Cả hai đều tồn tại dạng tấm và dạng ống.
Tính chống ăn mòn: Inox 304 thể hiện được tính chống ăn mòn cao khi tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau, inox 304 có khả năng chống rỉ sét tốt trong môi trường tiếp xúc với ngành chế biến thực phẩm và ở trong môi trường này việc vệ sinh thiết bị bằng inox 304 rất dể dàng. Ngoài ra nó còn thể hiện được đặc tính chống ăn mòn cao khi tiếp xúc công nghệ dệt nhuộm và trong môi trường Acid vô cơ. Khả năng chống oxid hóa trong môi trường có nhiệt độ 8700C và tiếp tục thể hiện cao khả năng này ở nhiệt độ 9250C .
Cơ tính của inox 304 theo bảng sau:
Ứng suất bền
515 MPa min
Giới hạn chảy
205 Mpa min
Khả năng dãn dài
40% min
Độ cứng Brinell
201HB max
Độ cứng Rockwell
92 HRC max
Độ cứng Vickers
210 HV max
Cũng giống như các loại thép trong vùng Austenitic thì inox 304 có tính nhiểm từ rất yếu và hầu như là không nhiểm từ. Nhưng khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp thì từ tính của inox 304 rất mạnh ( ngược với quá trình tôi ) và cũng chỉ có thể tăng cứng trong môi trường nhiệt độ thấp. Ứng suất đàn hồi cao nhất mà inox 304 có thể đạt được  là 1000MPa , điều này sẽ còn ảnh hưởng bởi các yếu tố như số lượng và hình dáng của vật liệu. Tôi là phương pháp chính để sản xuất inox 304, nhiệt độ tôi từ 10100C – 11200C sau đó làm lạnh đột ngột trong môi trường nước.
Nguồn : Sưu tầm tổng hợp

Biên tập : nkn
DUNG SAI KHUYÊN DÙNG.

DUNG SAI KHUYÊN DÙNG.

tháng 12 02, 2013 Add Comment

       DUNG SAI KHUYÊN DÙNG TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ



Lắp ghép

Chính xác
Khá chính xác

Thường

Rất thường

Cách lắp

 Vị trí xử dụng




1.lắp ghép tự do



H6 e7

H7 e8

H8 e9

H11c11

Lắp tay thật nhẹ

Các mối lắp có độ hở lớn
Các chi tiết di chuyển
Tương đối với nhau.

2.Mối lắp quay



H6 f6

H7 f7

H8 f8

H11 f11

Ráp nhẹ tay

Các mối lắp là bợ trục thường.


3.Mối lắp trượt




H6 g5

H7 g6

H8 h8

H11h11

Ráp tay khá nhẹ

Các mối lắp di chuyển ngang cần được kềm

4.Mối lắp trượt vừa đúng

H6 h5

H7 h6


Ráp tay nhưng phải dùng lực đè mạnh

Các mối lắp cố định thật chính xác


5.Mối lắp hơi bót

H6 j5

H7 j6



Nhờ búa gõ vào

Tháo lắp không hư như: Puly, bánh răng…

Các chi tiết cố định với nhau.

6.Mối lắp cứng

H6 m5

H7 m6



Nhờ búa to đóng vào
Tháo lắp không gây hư hại : măng xông kết nối…



7. Mối lắp chặt

H6 p5

H7 p6



Lắp bằng máy ép

Khi tháo lắp gây hư hỏng.




Biên tập : nkn

Nguồn : sưu tầm
Mối lắp khuyên dùng

Mối lắp khuyên dùng

tháng 11 01, 2013 Add Comment
    
       
 Các mối lắp khuyên dùng trong gia công cơ khí.
1-    Lỗ H6
Lắp lỏng
   e7
   f6
   g5
   h5




Lắp trung gian
   j6
   k5
   m5





Lắp có độ dôi
   n5
   p5
   r5
   s5
   t5
  u5
  v5
   x5

2-    Lỗ H7   

Lắp lỏng
  a9
  b9
  b8
  c9
  c8
  d9
  d8
  e8
  f7
  g6
h6
Lắp trung gian
  j6
  k6
  m6
  n6







Lắp có độ dôi
  p6
  r6
  s6
  t6
  u6
  v6
  x6
  y6
  z6




3-    Lỗ H8

Lắp lỏng
  d10
  e9
  f8
  h8
  h7


Lắp trung gian
  j7
  k7
  m7
  n7
  p7
  r7

Lắp có độ dôi
  s7
  t7
  u7
  v7
  x7
  y7
  z7

4-    Lỗ H11

Lắp lỏng
     a11
      b11
     c11
     d11
     h11

Trong điều kiện lỗ làm cơ sở.

Biên tập: nkn

Sưu tầm.