Hiển thị các bài đăng có nhãn VẼ KỸ THUẬT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn VẼ KỸ THUẬT. Hiển thị tất cả bài đăng

BIỄU DIỄN VẬT THỂ : HÌNH CHIÊU

tháng 2 24, 2015 Add Comment

Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với người quan sát

1.    Phương pháp biểu diễn


1: Hình chiếu từ trước ( Hình chiếu đứng)
2: Hình chiếu từ trên ( Hình chiếu bằng)
3: Hình chiếu từ trái ( Hình chiếu cạnh)
4: Hình chiếu từ phải
5: Hình chiếu từ dưới
6: Hình chiếu từ sau

-       Để cụ thể hóa cách biểu diễn, tiêu chuẩn nhà nước quy định dùng 6 mặt của hộp lập phương làm 6 mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

-       Vật thể được đặt trong hình hộp chiếu và bố trí sao cho các đường thẳng, mặt phẳng thuộc bề mặt vật thể song song hay vuông góc với mặt phẳng hình chiếu.

-       Đối với vật thể có bề mặt dạng khối cầu, khối xuyến, khối trụ hay khối nón….thì đặt vật thể sao cho đường trục của các khối này song song hoặc vuông góc với mặt phẳng hình chiếu.




2.    Phân loại
Tùy theo cách chọn hướng chiếu, vị trí đặt mặt phẳng hình chiếu mà hình chiếu được phân loại: Hình chiếu cơ bản, hình chiếu riêng phần, hình chiếu phụ.

a)    Hình chiếu cơ bản
-       Là hình chiếu của vật thể nằm trên các mặt phẳng hình chiếu cơ bản của hình hộp chiếu
-       Hình chiếu từ trước còn gọi là hình chiếu chính, được chọn sao cho phản ánh đặc trưng hình dạng của vật thể, các hình chiếu khác phải nằm đúng vị trí đối với hình chiếu từ trước, nhưng các hình chiếu này nếu không đúng vị trí quy định hoặc bị phân cách bởi một hình biểu diễn khác thì phải được chỉ danh bằng chữ hoa và chỉ hướng mũi tên.

-       Lưu ý: Khi biểu diễn một vật thể số lượng hình chiếu nên chọn là ít nhất, nhưng phải thể hiện đủ hình dạng bên ngoài của vật thể đó. Nhằm giảm bớt số lượng hình biểu diễn trên bản vẽ tiêu chuẩn nhà nước cho phép mô tả các phần tử hoặc kết cấu của chi tiết bị khuất bằng nét đứt.



-       Hoặc  có thể vẽ một phần hình chiếu nhưng phải có giới hạn hình vẽ bằng nét lượn sóng.


-       Hoặc  vẽ ½ hình chiếu của vật thể có dạng đối xứng đường giới hạn vẽ bằng nét chấm gạch mảnh.


b)   Hình chiếu riêng phần
-       Là hình chiếu của 1 kết cấu ( một phần) của vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.


-       Có thể chỉ danh, chỉ hướng theo hình bên dưới.


-       Hình chiếu riêng phần được giới hạn bằng nét lượn sóng hay không có đường giới hạn nếu phần tử đó được biểu diễn hết như hình chiếu A.

c)    Hình chiếu phụ
-       Là hình chiếu của một kết cấu hay một phần của vật  thể lên trên mặt phẳng hình chiếu không song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản.

-       Hình chiếu phụ nên đặt đúng vị trí chiếu. Để thuận tiện bố trí, trên bản vẽ tiêu chuẩn nhà nước cho phép vẽ xoay hình chiếu về vị trí thích hợp, trong trường hợp này, hình chiếu biểu diễn phải được ký hiệu bằng mũi tên cong


-       Nếu không thì phải chỉ danh và chỉ hướng.




Biên soạn : nkn

               Nguồn : Sưu tầm tổng hợp



GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ CHI TIẾT

tháng 2 12, 2015 Add Comment

Trên bản vẽ chi tiết, kích thước cho biết độ lớn của chi tiết, đồng thời hướng dẫn việc gia công chi tiết đó

Do đó, việc ghi kích thước rất cần thiết và quan trọng nên:

Phải xác định chuẩn kích thước ( chuẩn kích thước là cơ sở để xác định các kích thước)

Phải ghi ĐỦ, GỌN, RỎ RÀNG VÀ HỢP TÍNH CÔNG NGHỆ nghĩa là phải chọn chuẩn để ghi kích thước theo yêu cầu của thiết kế và công nghệ

- Để ghi gọn kích thước

+ Nên đưa các kích thước về dạng tích số ( mép vát, lỗ…)








+ Với lỗ thường dung trên các chi tiết được phép ghi thu gọn kích thước theo quy ước ( lỗ khoét, lổ côn, lỗ trụ…)




· Trong trường hợp đặc biệt, ta có thể để số kích thước bên hông để tránh chồng chất và khỏi gạch nguyên đường kích thước





· Và để bên ngoài mũi tên của đường kích thước và bên phải.

· Các số phải được viết để có thể đọc từ dưới hay bên phải
- Để ghi rõ ràng kích thước
Mỗi kích thước chỉ ghi 1 lần trên các hình biểu diễn
Mỗi kích thước phải có đủ thành phần ( số kích thước, đường kích thước, mũi tên…) không chồng chéo, không cắt nhau hoặc quá xa nơi muốn ghi kích thước
- Ghi kích thước hợp tính công nghệ
Nên ghi kích thước theo phương pháp đo và quá trình công nghệ chế tạo chi tiết

Nên ghi kích thước sao cho quá trình chế tạo không cần phép tính

1. Dung sai

a. Dung sai về hình dáng bề mặt

- Đối với mặt phẳng

+ Độ thẳng (ký hiệu : — )



+ Độ phẳng (ký hiệu: ) độ lồi và đô lõm



+ Độ tròn: Ký hiệu O gồm độ ovan và độ phân cạnh

+ Độ trụ 


Ký hiệu:     





Biên soạn: nkn
Nguồn : sưu tầm tổng hợp

CÁC PHƯƠNG PHÁP GHI KÍCH THƯỚC

tháng 2 09, 2015 Add Comment


       Trong ngành cơ khí, đơn vị đo thường dung cho kích thước dài là milimet (mm) và quy ước không cần ghi ký hiệu là mm trên bản vẽ
       Trong quá trình thiết kế một bộ phận máy hay một máy, việc ghi kích thước đóng một vai trò rất quan trọng bởi vì kích thước và dung sai của kích thước có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng làm việc của bộ phận máy hoặc máy cũng như đến quá trình chế tạo chúng
-       Phải dung kích thước tiêu chuẩn nếu loại kích thước đó đã được tiêu chuẩn hóa
-       Phải xuất phát từ yêu cầu về chất lượng làm việc của chi tiết máy trong bộ phận máy hoặc máy
-       Phải tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc gia công các chi tiết máy nói riêng và máy nói chung
1.    Các phương pháp ghi kích thước
a.    Ghi kích thước theo một xích liên tiếp: Dùng để ghi khoảng cách tâm của các lỗ trong 1 vòng hoặc 1 dãy, các kích thước chiều dài của các bậc của chi tiết trục bậc nếu yêu cầu các kích thước cần phải chính xác



b.    Ghi kích thước theo phương pháp tọa độ
Các kích thước của chi tiết ghi từ 1 chuẩn đã chọn. Phương pháp này chỉ thích hợp trong trường hợp khoảng cách tâm của các lỗ hoặc các kích thước chiều dài các bậc không yêu cầu chính xác
-       Ghi kích thước từ chuẩn thiết kế
Chuẩn thiết kế là bề mặt, đường hoặc điểm dung để xác định các bề mặt, đường hoặc điểm khác của chi tiết trong quá trình thiết kế. Chuẩn thiết kế được chọn căn cứ vào vị trí của chi tiết trong cơ cấu
Chuẩn thiết kế là mặt đầu A của chi tiết

-       Ghi kích thước từ chuẩn công nghệ:
Chuẩn công nghệ  là bề mặt, đường hoặc điểm dung để xác định các bề mặt, đường hoặc điểm khác của chi tiết trong quá trình gia công.
Chuẩn công nghệ là mặt đầu B của chi tiết


-       Ghi kích thước phối hợp giữa chuẩn thiết kế và chuẩn công nghệ
Trong trường hợp này, một số kích thước ghi từ chuẩn thiết kế và số còn lại được ghi từ chuẩn công nghệ





c.    Ghi kích thước theo phương pháp phối hợp
Đây là cách ghi phối hợp cả 2 phương pháp ghi kích thước theo xích lien tiếp và phương pháp tọa độ. Ưu điểm của phương pháp này là vừa đảm bảo chế tạo chính xác các kích thước quan trọng vừa đảm bảo các kích thước khác có dung sai lớn tạo điều kiện dễ dàng cho quá trình gia công

Tóm lại: Để chọn được phương pháp ghi kích thước thích hợp, người thiết kế phải nghiên cứu chức năng phục vụ của chi tiết trong cơ cấu máy

Biên soạn: nkn
Nguồn : sưu tầm tổng hợp



YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ LẮP

YÊU CẦU CỦA BẢN VẼ LẮP

tháng 10 13, 2013 Add Comment

Có ba yêu cầu chính của bản vẽ lắp.
           1- Kích thước: Trong bản vẽ lắp người ta không vẽ chi tiết các bộ phận tham gia lắp mà chỉ chú trọng biểu diễn kết cấu phần lắp càng rõ càng tốt, khi thấy cần thiết nên vẽ thêm các mặt cắt để ghi được kích thước lắp, các kích thước ưu tiên đưa ra ngoài hình vẽ, nếu không đưa được thì nên hạn chế ghi kích thước bên trong hình. Trong bản vẽ lắp chỉ ghi ba loại kich thước sau:

- Kích thước bao: Cho biết khoảng không gian mà các bộ lắp ráp chiếm chỗ, bao gồm kich thước dài nhất, rộng nhất và cao nhất. Kich thước bao không có dung sai mà thường có ý niệm phỏng chừng không cần chính xác lắm dùng để bố trí không gian.

- Kích thước khoảng cách trục: Cho biết khoảng cách truyền động, có thể chính xác có dung sai như trong khoảng cách trục có bánh răng, trục vít bánh vít hay không cần chính xác vì có thể tăng giảm như trong bộ truyền xích, đai ... thì không ghi dung sai. Khoảng cách các bulong nên thường không ghi dung sai. Dung sai trục của bộ truyền bánh răng.
- Kích thước lắp ráp: Bao gồm kich thước danh nghĩa và kiểu dung sai.

          2- Đánh số chi tiết: trong bản vẽ lắp có nhiều chi tiết tham gia lắp ráp vì vậy cần đánh số chi tiết để định danh, định vật liệu, số lượng, ký hiệu trong bản kê đặt phía trên khung tên.
- Ký số chi tiết phải có độ lớn từ 2 đến 2.5mm lần số ghi trong kich thước, bên dưới phải được gạch bằng nét cơ bản, đường nối chỉ vào chi tiết được vẽ bằng nét mảnh, tận cùng đầu chỉ vào chi tiết có mỗi chấm tròn cho rõ, độ lớn chấm tròn phụ thuộc kich thước bản vẽ từ 1 đến 1.5mm trong các bản vẽ từ A3 đến A0. Ký số phải được đánh trật tự theo vòng cung hoặc ngược chiều kim đồng hồ để người đọc bản vẽ dễ tra cứu. Khoảng cách các số nên cách đều nhau và phân bố trên một đường thẳng. Các đường mảnh chỉ vào chi tiết không nên cắt nhau nhiều.

          3- Bản kê: Liệt kê lại một cách chi tiết các số chi tiết đã được đánh trên bản vẽ. Bản kê được đánh số ngược từ dưới lên và nội dung gồm thứ tự, tên chi tiết, số lượng, vật liệu, ký hiệu (dành cho ổ lăn, ren vít) và mục chú thích có thể nói tiêu chuẩn hoặc xuất xứ.
        Nhờ bảng kê ngườ ta có thể đánh giá gần đúng được :
 -  Khối lượng toàn máy hay cơ cấu
 -  Giá thành.

Biên tập: Anh Hoàng
Nguồn: Giáo trình vẽ kỹ thuật dành cho cơ khí